Những comment hay bằng tiếng Hàn để bạn có thể gửi đến idol


Quảng Cáo
Đặt Banner Quảng cáo, Textlink, Guest Post
Liên Hệ Ngay: 1900636343

Bạn là 1 trong vài số tín đồ những ban nhạc kpop đến từ Hàn Quốc. Chắc hẳn đã thực hiện được đôi lần bạn bắt gặp các dòng mức độ cạnh tranh của ido trên Twitter hay các mạng xã hội như Facebook tuy thế không thể bình luận vào mức độ cạnh tranh đó để thể hiện sự quyên âm của bản thân mình đến ido bởi rào ngăn cản ngăn ngôn ngữ.

Đôi khi chỉ đơn thuần là câu chào hagiống hệt như là 1 trong lời khuyến khích đến thần tượng bằng tiếng Hàn bạn cũng loay hoay chưa bao giờ phải nhắc ra sao. Nếu không ít người đang mắc phải trường hợp này thì chưa hẳn lo nữa, bài luận dưới đây Quản trị mạng sẽ hoạch toán và gửi đến bạn những lời nói hay nhất bằng tiếng Hàn có cả thông dịch ra tiếng Việt để bạn cũng rất có chức năng đơn thuần sao lưu và comment vào fanpage của thần tượng Kpop của bản thân mình.

Những lời nói bằng tiếng Hàn để nói vào buổi sớm

Khi một ngày mới khởi động, chắc hẳn bạn cũng sẽ muốn nhắn nhủ một điều nào đó đến thần tượng. Bạn cũng rất có chức năng gửi một lời chào, một lời nhắn trong lành và cởi mở đến bias của bản thân mình để giúp ngày mới của mình mịn màng năng lực hơn.

Chào buổi sớm! – 굿모닝! (Good Morning)

Hôm nay là 1 trong vài số ngày số đỏ tốt lành! – 좋은 아침 이에요! (Joheun ajjim aeyo)

Tối qua cậu ngủ có ngon không? – 어제 잘 잤 어요? (Eochae jal jatsso?)

Hy vọng cậu đã thực hiện được 1 giấc mơ đẹp! – 좋은 꿈 꾸 셨길 바라 요! (Joheun kkum kku syeotgil balayo)

Hôm nay cậu cảm biến biết làm sao? – 오늘 컨디션 어때요? (Oneul kheondiseon ottaeyo?)

Hôm nay cũng cố lên nhé! – 오늘도 화이팅! (Oneul do hwaiting)

Cố lên nhé! – 힘내세요! (Himnae saeyo)

Chúc cậu một ngày mới số đỏ tốt lành! – 좋은 하루 되세요! (Joheun haru tue saeyo)

Chú ý: Fighting/Hwaiting là 1 trong vài số cụm từ Anh-Hàn rất phổ biến, hay được sử dụng để khuyến khích và khuyến khích ý thức người khác.

Câu tiếng Hàn dùng để làm hoàn thành xong xong cả ngày

Khi bạn bắt gặp một bài đăng trên Instagram hoặc Twitter của bias mình về việc hoàn thành xong xong cả ngày (làm việc, truyền bá,…), hãy sử dụng những lời nói này nhé!

Hôm nay cậu đã làm việc đề nghị kiến nghị mẫn rồi! – 수고했어요! (Sugo haesseoyo)

Hôm nay cậu đã khó nhọc rồi! – 오늘 고생 했어요! (Oneul gosaeng haesseoyo)

Hãy về lại nơi chôn rau cắt rốn và nghỉ dưỡng nhé – 집 에 가서 쉬어 요 (Jibae kaseo suyeoyo)

Về nhà an toàn nhé! – 조심 해서 가요! (Joshim haeseo kayo)

Trông cậu không được khỏe quá – 피곤해 보여요 (Pigonhae boyeoyo)

Ngủ sớm đi nhé! – 일찍 자요! (Il-jjik jayo)

Chúc ngủ đầy đủ giấc! – 굿나잇! hay 굿밤! (Gutnai – Gutbam)

Ngủ ngon! – 잘 자요! (Jal jayo)

Những câu tiếng Hàn thể hiện sự quyên âm

Bất cứ bao giờ mình thích thể hiện sự sợ hãi, quyên âm của bản thân mình đến thần tượng của bản thân mình, bạn cũng rất có chức năng chắt lọc một vài ít câu dưới đây.

Cẩn thận đừng để bị cảm lạnh nhé – 감기 조심 하세요 (Kamgi joshim haseyo)

Đừng đau/ốm nhé – 아프지 마세요 (apeuji masaeyo)

Cẩn thận nhé – 조심 해요 (Joshim haeyo)

Cậu ổn chứ? – 괜찮아요? (Kkuenjan na-yo?)

Hãy nghỉ dưỡng nhiều vào nhé – 푹 쉬어 요 (Puk suy-eoyo)

Cậu đã nên ẩm thực ăn uống như thế nào chưa? – 밥 먹었 어요? (Bab-meokeotsoyo?)

Đừng nhịn ăn nhé – 밥 거르지 마세요 (Bab keo-reuji masaeyo)

Đừng tự bỏ đói bản thân nhé – 밥 굶지 마세요 (Bab kum-ji masaeyo)

Hãy ăn thật nhiều món ăn ngon nhé! – 맛있는 거 많이 먹어요 (Massit-neun geo manni meok-eoyo)

Buổi ghi hình ra sao rồi? – 녹화 잘 했어요? (Nokhwa jal haes-seoyo?)

Buổi thu thanh ra sao rồi? – 녹음 잘 했어요? (Nokeum jal haes-seoyo?)

Ổn cả thôi mà/Không sao đâu – 괜찮아요 (Kkyuen-janna yo)

Cậu cũng rất có chức năng thi hành được mà! – 할수 있어요! (Hal-su it-seoyo)

Cậu nhất thiết sẽ ổn thôi – 괜찮을 거예요 (Kkyeun-jan-eun geo-ye yo)

Câu bằng tiếng Hàn dùng để làm cám ơn

Khi bạn cảm biến biết càng phải nhắc lời cám ơn đến thần tượng yêu mến của bản thân mình, những câu dưới đây nhất thiết sẽ thật hữu hiệu.

Chân thành cảm ơn cậu – 고마워요 (Go-mawo yo))

Chân thành cảm ơn cậu đa số – 너무 고마워요 (Neomu go-mawo yo)

Chân thành cảm ơn vì từng và đang rất được hình thành – 태어나 줘서 고마워요 (Thae-eona jwa seo go-mawo yo)

Chân thành cảm ơn vì đã thiết kế xây dựng kiến thiết và thiết kế xây dựng thứ âm thanh tuyệt hảo nhất – 좋은 음악 만들어 줘서 고마워요 (Joh-eun eum-ak maldeul-eo go-mawo yo)

Chân thành cảm ơn vì đã biết thành ánh sáng trong cái địa cầâm u muội này – 어두운 세상에 제 빛 이 되어 줘서 고마워요 (Eo-duwoon saesang-ae jae bi-ji dweseo go-mawo yo)

Chân thành cảm ơn vì đã tiếp thêm sự khỏe khoắn cho mình – 힘 이 되어 줘서 고마워요 (Him-i dwe-eo jwua-seo go-mawo yo)

Những lời nói để giãi bày tình thương

Hãy nói cho họ biết họ tuyệt hảo nhất ra sao bằng cách thức ăn một vài ít câu đáng yêu này!

Với mình cậu thật tuyệt hảo nhất – 제 눈엔 완벽 해요 (Jae nun-aen wuanbaek haeyo)

Mọi từ ngữ đều không thể mô tả hết được tình thương của bản thân mình dành riêng của cậu – 제 사랑 을 말로 다 표현할수가 없어요 (Jae sarang-eul mal-ro da pyohyun hal-su ka eobseo yo)

Cậu đã trộm cắp trái tim mình mất rồi – 제 마음 을 훔쳐 가 셨어요 (Jae ma-eum-eul homjjyeo ga syot-seo yo)

Cậu thật đẹp trai! – 너무 잘 생겼 어요! (Neomu jal saeng-kkyeot seo yo)

Cậu thật dễ thương! – 너무 예뻐요! (Neomu yebb-eo yo)

Cậu thật đáng yêu! – 너무 귀여워요! (Neomu gi-eyo wo yo)

Cậu thật quyến rũ nở nang! – 너무 섹시 해요! (Neomu saeksi haeyo)

Cậu thật sự rất ngầu, nó khiến trái tim mình đau đớn – 너무 멋 있어서 심장 이 다 아파요 (Neomu meot-sitseo-seo simchang-i da apa yo)

Mình yêu cậu! – 사랑 해요! (Saranghae yo)

Mình yêu cậu đa số! – 완전 사랑 해요! (Wanjeon Saranghaeyo)

Mình yêu cậu đến chết – 죽을 만큼 사랑 해요 (Juk-eul mankkeum saranghae yo)

Mình nhớ cậu – 보고싶어요! (Bogo sip-peo yo)

Hãy sớm comeback nhé! – 빨리 컴백 해주세요 (Balli keombak hae-ju sae yo)

Hãy sống hạnh phúc nhé! – 행복 하세요! (Haengbok ha saeyo)

Cậu bao giờ thì cũng hiện diện trong trái tim mình – 언제나 제 마음 속에 있어요 (Eonjaena jae ma-eum sok-ae it-seo yo)

Mình luôn nghĩ về cậu – 항상 생각 하고있어요 (hangsang saeng-gak ha-go it-seo yo)

Bài hát của cậu giúp mình cảm biến biết an toàn – 노래 듣고있으면 마음 이 편해 져요 (Norae teut-go it-sseu-myon maeum ppyeon hae jjwuo-yo)

Những câu bằng tiếng Hàn chuyên được sử dụng khác

Trong những dịp điển hình, những câu dưới đây nhất thiết để lấy lại lợi ích cho bạn đấy!

Chúc mừng sinh nhật! – 생일 축하 해요! (Saeng-il jjukha hae yo)

Chúc mừng năm mới tết đến tết đến! – 새해 복 많이 받아요! (Saehae bok manni bat-da yo)

Chúc mừng kỷ niệm _ năm! – _ 주년 축하 해요! (Junyeon jjukha haeyo)

Chúc mừng nhé! – 축하 해요! (Jjukha-haeyo)

Chúc mừng vì đã thắng hạng 1 nhé! – 1 위 축하 해요! (Il-wi jjukha haeyo)

Một số mẹo hữu hiệu

Nếu bạn nhỏ tuổi hơn thần tượng, bạn cũng rất có chức năng thêm lần nữa lời nhắn của bản thân mình một trong các những bốn từ: 오빠(oppa), 형 (hyung), 언니 (unnie), 누나 (noona) ở đầu hoặc cuối câu. Cụ thể:

  • Hãy gọi thần tượng của nó ta là 오빠(oppa) nếu như khách hàng la con gái và thần tượng là 1 trong vài số anh chàng lớn tuổi hơn bạn.
  • Hãy gọi thần tượng của nó ta là 형 (hyung) nếu như khách hàng la đàn ông và thần tượng là 1 trong vài số anh chàng lớn tuổi hơn bạn.
  • Hãy gọi thần tượng của nó ta là 언니 (unnie) nếu như khách hàng la con gái và thần tượng là 1 trong vài số teen girls lớn tuổi hơn bạn.
  • Hãy gọi thần tượng của nó ta là 누나 (noona) nếu như khách hàng la đàn ông và thần tượng là 1 trong vài số teen girls lớn tuổi hơn bạn.

Hy vọng bài luận trên hữu hiệu với bạn, giúp sức bạn và thần tượng cũng rất có chức năng băng qua rào ngăn cản ngăn ngôn ngữ để cũng rất có chức năng đơn thuần trò chuyện với nhau hơn.

Sưu Tầm: Internet – Kênh Tin: TT39

Bài Viết Liên Quan


Bài Viết Khác


Quảng Cáo
Đặt Banner Quảng cáo, Textlink, Guest Post
Liên Hệ Ngay: 1900636343